Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Duy Tiên.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giao an Li 6 Ki 2. Khue

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Tiến Khuê
Ngày gửi: 21h:29' 09-03-2014
Dung lượng: 426.0 KB
Số lượt tải: 267
Nguồn:
Người gửi: Đinh Tiến Khuê
Ngày gửi: 21h:29' 09-03-2014
Dung lượng: 426.0 KB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
Ngày soạn: 22/12/204
Ngày dạy: 17/01/2014 (6A)
Ngày dạy: 17/01/2014 (6B)
TIẾT 19: RÒNG RỌC
A - MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Hs nêu được một số thí dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được các
lợi ích của ròng rọc.
Kĩ năng:
- Biết sử dụng ròng rọc trong những điều kiện thích hợp
- Biết cách đo lực kéo của ròng rọc.
Thái độ:
- Giáo dục cho Hs tính cẩn thận , trung thực, yêu thích môn học.
B - CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:
GV: Giáo án, sgk
Đồ dùng: - Tranh vẽ H16.1-16.2, Bảng phụ kẻ bảng 16.1 ghi kết quả thí nghiệm
HS: Vở ghi, sgk
- mỗi nhóm HS 1lực kế có GHĐ 2N trở lên - Quả nặng P=2N, một ròng
rọc cố định
C - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I – Ổn định tổ choc (1ph)
Sĩ số : Vắng
II – Kiểm tra bài cũ (4ph)
? Nêu VD về 1 dụng cụ làm việc dựa trên
nguyên tắc đòn bẩy. Chỉ rõ 3 yếu tố của
đòn bẩy .
HS: Trả lời
III - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
GV: Nêu cách giải quyết vấn đề ở bài 2 bài học trước bằng hình vẽ 14.1;15.1. Sau đó treo h16.1 lên và voà bài như sgk. Tổ chức cho H thảo luận và đưa ra các dự đoán.
Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta cùng n/c về ròng rọc.
HS:
Dễ hơn.
Khó hơn.
Không khó hơn; không dễ hơn.
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc (8ph)
GV: Phát cho mỗi nhóm HS 1 ròng rọc cố định, 1ròng rọc động. Các em hãy đọc mục 1, quan sát h.v16.2 rồi trả lời câu hỏi sau:
? Hãy mô tả cấu tạo ròng rọc ở h.16.2.
Cho HS nhận xét sự khác nhau cơ bản của ròng rọc cố định và ròng rọc động.
HĐ2: Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào (27ph)
GV: Giới thiệu dụng cụ TN0 sau đó y/c các nhóm trưởng nhận dụng cụ .
? Để tìm hiểu xem ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào ta cần làm TN0 qua những bước nào?
GV: Khi tiến hành TN0 theo 3 bước trên các em ghi kết quả vào bảng 16.1sgk.
( GV có thể kẻ sẵn ra bảng phụ ).
Từ bảng kết quả TN0 các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến trả lời C3.
HS: thảo luận nhóm C3, rút ra nhận xét
Các em hãy làm việc cá nhân trả lời C4.
Gọi H nhắc lại kết luận.
GV: Y/c làm việc cá nhân trả lời C5.
HS: Trả lời
Từ các ví dụ được thảo luận ở C5 hãy trả lời C6.
Y/c HS quan sát hình vẽ 16.6 trả lời câu hỏi C7.
I - Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc:
Cấu tạo của ròng rọc:
H16.2a: 1 bánh xe có rãnh để vắt dây qua. Trục của bánh xe được mắc cố định ( treo trêm xe). Khi kéo dây,bánh xe quay quanh trục cố định.
H16.2b; 1 bánh xe có rãnh để vắt dây qua. Trục của bánh xe được mắc cố định. Khi kéo dây bánh xe vừa quay vừa CĐ cùng với trục của nó
II - Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1 - Thí nghiệm:
+ Chuẩn bị :
+ Tiến hành:
Bước 1: Đo lực kéo vật theo phương thẳng đứng .
Bước 2: Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định, kéo từ từ lực kế .
Bước 3: Đo lực kéo vật bằng ròng rọc động. Kéo từ từ lực kế.
2 - Nhận xét :
- Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp và chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định là khác nhau. Độ lớn của 2 lực này là như nhau.
- Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp so với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động là không thay đổi. Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động.
Ngày soạn: 22/12/204
Ngày dạy: 17/01/2014 (6A)
Ngày dạy: 17/01/2014 (6B)
TIẾT 19: RÒNG RỌC
A - MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Hs nêu được một số thí dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được các
lợi ích của ròng rọc.
Kĩ năng:
- Biết sử dụng ròng rọc trong những điều kiện thích hợp
- Biết cách đo lực kéo của ròng rọc.
Thái độ:
- Giáo dục cho Hs tính cẩn thận , trung thực, yêu thích môn học.
B - CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:
GV: Giáo án, sgk
Đồ dùng: - Tranh vẽ H16.1-16.2, Bảng phụ kẻ bảng 16.1 ghi kết quả thí nghiệm
HS: Vở ghi, sgk
- mỗi nhóm HS 1lực kế có GHĐ 2N trở lên - Quả nặng P=2N, một ròng
rọc cố định
C - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I – Ổn định tổ choc (1ph)
Sĩ số : Vắng
II – Kiểm tra bài cũ (4ph)
? Nêu VD về 1 dụng cụ làm việc dựa trên
nguyên tắc đòn bẩy. Chỉ rõ 3 yếu tố của
đòn bẩy .
HS: Trả lời
III - Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
GV: Nêu cách giải quyết vấn đề ở bài 2 bài học trước bằng hình vẽ 14.1;15.1. Sau đó treo h16.1 lên và voà bài như sgk. Tổ chức cho H thảo luận và đưa ra các dự đoán.
Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta cùng n/c về ròng rọc.
HS:
Dễ hơn.
Khó hơn.
Không khó hơn; không dễ hơn.
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc (8ph)
GV: Phát cho mỗi nhóm HS 1 ròng rọc cố định, 1ròng rọc động. Các em hãy đọc mục 1, quan sát h.v16.2 rồi trả lời câu hỏi sau:
? Hãy mô tả cấu tạo ròng rọc ở h.16.2.
Cho HS nhận xét sự khác nhau cơ bản của ròng rọc cố định và ròng rọc động.
HĐ2: Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào (27ph)
GV: Giới thiệu dụng cụ TN0 sau đó y/c các nhóm trưởng nhận dụng cụ .
? Để tìm hiểu xem ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào ta cần làm TN0 qua những bước nào?
GV: Khi tiến hành TN0 theo 3 bước trên các em ghi kết quả vào bảng 16.1sgk.
( GV có thể kẻ sẵn ra bảng phụ ).
Từ bảng kết quả TN0 các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến trả lời C3.
HS: thảo luận nhóm C3, rút ra nhận xét
Các em hãy làm việc cá nhân trả lời C4.
Gọi H nhắc lại kết luận.
GV: Y/c làm việc cá nhân trả lời C5.
HS: Trả lời
Từ các ví dụ được thảo luận ở C5 hãy trả lời C6.
Y/c HS quan sát hình vẽ 16.6 trả lời câu hỏi C7.
I - Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc:
Cấu tạo của ròng rọc:
H16.2a: 1 bánh xe có rãnh để vắt dây qua. Trục của bánh xe được mắc cố định ( treo trêm xe). Khi kéo dây,bánh xe quay quanh trục cố định.
H16.2b; 1 bánh xe có rãnh để vắt dây qua. Trục của bánh xe được mắc cố định. Khi kéo dây bánh xe vừa quay vừa CĐ cùng với trục của nó
II - Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
1 - Thí nghiệm:
+ Chuẩn bị :
+ Tiến hành:
Bước 1: Đo lực kéo vật theo phương thẳng đứng .
Bước 2: Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định, kéo từ từ lực kế .
Bước 3: Đo lực kéo vật bằng ròng rọc động. Kéo từ từ lực kế.
2 - Nhận xét :
- Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp và chiều của lực kéo vật qua ròng rọc cố định là khác nhau. Độ lớn của 2 lực này là như nhau.
- Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp so với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động là không thay đổi. Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động.
 






Các ý kiến mới nhất